Bồi thường giải phóng mặt bằng luôn là vấn đề gây nhiều ra sự chú ý và vướng mắc cho những cá nhân liên quan khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất. Các vấn đề phát sinh trong quá trình đó thường thấy như: mức bồi thường không thỏa đáng, thời gian giải quyết thủ tục lâu… Sau đây, Anphulaw sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho quý bạn đọc về quy định của pháp luật đối với vấn đề bồi thường giải phóng mặt bằng.
Có hai trường hợp Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất để giải phóng mặt bằng được quy định tại Điều 61 và 62 Luật đất đai 2013, cụ thể là thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Quy định về việc bồi thường giải phóng mặt bằng Khi tiến hành thu hồi đất, Nhà nước sẽ có 02 khoản đền bù bao gồm bồi thường về đất và bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Bồi thường về đất dựa trên nguyên tắc được quy định tại Điều 74 Luật Đất đai 2013. Điều kiện được bồi thường về đất được quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013.
Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. Và việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, các chi phí đầu tư còn lại vào đất bao gồm một phần hoặc toàn bộ các chi phí như chi phí san lấp mặt bằng; Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.
Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại: Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại; Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, theo quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2013, nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là: Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định thì còn được xem xét hỗ trợ; Việc hỗ trợ đảm bảo khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.
Các khoản hỗ trợ bao gồm: Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; Hỗ trợ tái định cư; Hỗ trợ khác.
Thực tế việc bồi thường giải phóng mặt bằng hiện vẫn gây ra nhiều vướng mắc cho các cá nhân liên quan. Vậy khi việc bồi thường giải phóng mặt bằng không thỏa đáng, người sử dụng đất có thể xử lý theo một trong hai hướng sau:
Khiếu nại: theo quy định tại Điều 204 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.
Khởi kiện: người sử dụng đất có thể nộp đơn khởi kiện trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Tòa án Nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết.
Hình ảnh mang tính chất minh họa